Hướng dẫn Soạn Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, sách giáo khoa Địa lí lớp 9. Nội dung Giải bài tập 1 2 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn địa lí lớp 9.

Bạn đang xem: Trả lời các câu hỏi trong sgk địa lí 9

*
Giải bài tập 1 2 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9

Lý thuyết

I. Các nhân tố tự nhiên

1. Tài nguyên đất

– Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là tư liệu sản xuất của nông nghiệp, thiếu đến sẽ không có ngành kinh tế này.

– Nước ta có tổng diện tích đất canh tác khoảng 20 triệu ha.

– Gồm các loại đất như:

+Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu để sản xuất lúa nước và một số cây công nghiệp ngắn ngày. diện tích khoảng 3 triệu ha.

+Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với nhiều loại khác nhau tập trung phân bố ở các vùng trung du, vùng núi và cao nguyên. Chủ yếu thích hợp với các loại cây công nghiệp.

→ Đây là những thuận lợi rất lớn cho nông nghiệp ở nước ta.

– Khó khăn là hiện tượng sói mòn đất và đốt nương làm rẫy gây thoái hóa đất.

2. Tài nguyên khí hậu

– Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nhưng do vị trí và sự đa dạng về địa hình (Bắc – Nam, theo mùa và độ cao) tạo nên các kiểu khí hậu đặc trưng khá phong phú thích hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau.

Ví dụ: Khí hậu mùa đông lạnh ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ thích hợp với cây vụ đông.

– Những biến động của thời tiết cũng làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng: Bão, sương muối, rét đậm….

3. Tài nguyên nước

– Nước tưới rất quan trọng đối với nông nghiệp.

– Nước ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầm lầy phong phú, nguồn nước ngầm nhiều rất thuận lợi cho tưới tiêu trong nông nghiệp.

– Lượng mưa trung bình đạt 1500 – 2500 mm/năm.

– Hạn chế: Lũ lụt về mùa mưa và hạn hán về mùa khô.

4. Tài nguyên sinh vật

Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần chủng và lai tạo giống mới có năng suất cao và chống chịu hạn hán tốt.

II. Các nhân tố kinh tế – xã hội

1. Dân cư và lao động nông thôn

– Sản xuất rất cần có lao động và đây cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm

– Nước ta có hơn 80 triệu dân trong đó có tới 58,4% trong độ tuổi lao động, đây là lực lượng lao động dối dào cho phát triển nông nghiệp

– Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo và tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh

2. Cơ sở vật chất – kĩ thuật

– Đang dần được hoàn thiện, các cơ sở phục vụ chăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân bố rộng khắp, nhất là các vùng chuyên canh.

– Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mương với các thiết bị tưới tiêu hiện đại.

Hình 7.2. Sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp3. Chính sách phát triển nông nghiệp

– Trước 1986: làm ăn theo lối chung, tập thể, hợp tác xã.

– Sau 1986: Tư nhân hóa, có nhiều chính sách khuyến nông hợp lý, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại hướng ra xuất khẩu.

4. Thị trường trong và ngoài nước

– Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng suất lao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu của thị trường

– Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu cây trồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường

– Biến động của thị trường sẽ ảnh hưởng đến người sản xuất.

Trước khi đi vào phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9 chúng ta cùng trả lời các câu hỏi in nghiêng giữa bài (Câu hỏi thảo luận trên lớp) sau đây:

Thảo luận

1. Trả lời câu hỏi Bài 7 trang 24 sgk Địa lí 9

Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8, hãy trình bày đặc điểm khí hậu ở nước ta.

Trả lời:

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt cao, độ ẩm lớn:

+ Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.

+ Lượng mưa trung bình năm: 1500mm – 2000mm. mưa tập trung theo mùa.

+ Độ ẩm cao trên 80%.

– Khí hậu chia làm 2 mùa:

+ Miền bắc: mùa nóng và mùa lạnh.

+ Miền nam: mùa mưa và mùa khô.

– Khí hậu thay đổi từ bắc vào nam, từ đông sang tây, theo độ cao.

2. Trả lời câu hỏi Bài 7 trang 25 sgk Địa lí 9

Kể tên một số loại rau quả đặc trưng theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương.

Trả lời:

– Vào mùa đông ở miền Bắc có: xà lách, su hào, xúp lơ, bắp cải,…

– Các loại rau quả đặc trưng cho địa phương: nhãn lồng – Hưng Yên, bưởi – Đoan Hùng, cam Cao Phong – Hòa Bình, vải – Bắc Giang,….

Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?

Trả lời:

Khí hậu nước ta mưa nhiều nhưng lại tập trung theo mùa nên các công trình thủy lợi có vai trò rất quan trọng trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta, giúp cung cấp nước về mùa khô, tiêu và thoát nước về mùa mưa.

3. Trả lời câu hỏi Bài 7 trang 26 sgk Địa lí 9

Kể tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuât trong nông nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ trên.

Trả lời:

Tên một số cơ sở vật chất – kĩ thuật trong nông nghiệp: Hệ thống kênh mương thủy lợi, các trung tâm giống vật nuôi cây trồng, các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, các trung tâm dịch vụ giống bảo vệ thực vật, các máy móc như máy cày, bừa, …

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi trả lời nhé!

Câu hỏi và bài tập

premiolaureldeoro.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời các câu hỏi và bài tập có trong sgk địa lí lớp 9 kèm câu trả lời chi tiết câu hỏi và bài tập 1 2 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 99 cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:

1. Giải bài tập 1 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9

Phân tích những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta.

Trả lời:

Những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta

– Tài nguyên đất: đa dạng gồm 2 nhóm chủ yếu là đất feralit thích hợp trồng các cây công nghiệp lâu năm và đất phù sa thích hợp trồng cây lương thực, rau đậu và cây công nghiệp ngắn ngày.

– Tài nguyên khí hậu: khí hậu nhiệt đới gio mùa với nguồn nhiệt cao, độ ẩm lớn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng vật nuôi. Khí hậu thay đổi từ bắc vào nam làm cho cơ cấu mùa vụ của các vùng có sự khác nhau, ở miền bắc có thể trồng các cây vụ đông.

– Tài nguyên nước phong phú, cung cấp nước cho phát triển nông nghiệp.

– Tài nguyên sinh vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, tạo nên các cây trồng, vật nuôi; nguồn lợi thủy hải sản phong phú,…

2. Giải bài tập 2 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9

Phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

Trả lời:

Sự phát triển và phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:

– Nâng cao chất lượng sản phẩm nông sản, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

– Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản.

– Thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu, có thể xâm nhập vào thị trường khó tính như EU.

– Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh với quy mô lớn.

– Nhờ sự hỗ trợ tích cực của công nghiệp chế biến, ngành nông nghiệp nước ta trở thành ngành sản xuất hàng hoá.

3. Giải bài tập 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9

Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất nông sản ở địa phương em.

Xem thêm: Địa Lí 10 Bài 22: Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số Và Sự Gia Tăng Dân Số

Trả lời:

Thị trường có vai trò trong điều tiết sản xuất nông nghiệp, giúp thúc đẩy quy mô mở rộng sản xuất, ngược lại những tác động tiêu cự từ phía tị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp:

Ví dụ: Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long xuất khẩu cá tra, cá ba sa sang các thị trường trong và ngoài nước, nhờ thị trường này càng mở rộng nên diện tích nuôi trồng cá tra cá bas a của vùng tăng lên rât nhanh. Tuy nhiên những yêu cầu về nhu cầu chất lượng ở các thị trường khó tính như Nhật Bản, Eu cũng ảnh hưởng lớn đến đến việc sản xuất cá tra, cá ba sa của vùng.

Bài trước:

Bài tiếp theo:

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 7 trang 27 sgk Địa lí 9 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Địa lí lớp 9 thật tốt!